Thông tin cơ bản về Capriles:
- Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Hà Tây
- Sản xuất tại: Việt Nam
- Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống
Thành phần có trong Capriles:
Mỗi 10ml dung dịch uống chứa:
- Piracetam…………………….. 800mg
- Tá dược vừa đủ……………….. 10ml
(Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, nipasol, nipagin, aspartam, tinh dầu cam, tartrazin, ethanol 96%, nước tinh khiết).
Công dụng:
Được chỉ định dùng trong các trường hợp:
- Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: Loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ.
- Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: Chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng.
- Bệnh do các rối loạn não: Hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.
- Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng.
- Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già.
- Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.
Hướng dẫn sử dụng:
- Người lớn: Liều khởi đầu 800 mg, mỗi ngày ba lần.
- Trường hợp cải thiện: 400 mg, mỗi ngày ba lần.
-
Liều thường dùng: 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày.
-
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
-
Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
-
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
-
Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
-
Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.
